thấu triệt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Thông suốt, hiểu biết một cách sâu sắc và toàn diện: Chỉ trạng thái hiểu rõ một vấn đề, một sự việc đến tận cùng, không còn chỗ nào mơ hồ hoặc chưa rõ.
- Thấu đáo, triệt để: Chỉ sự hiểu biết thấu suốt từ gốc rễ đến ngọn ngành, bao quát mọi khía cạnh.
Động từ:
- Hiểu một cách thấu đáo và sâu sắc: Hành động đạt đến sự nhận thức hoàn toàn, trọn vẹn về một đối tượng nào đó.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sự phân tích của anh ấy rất thấu triệt, khiến mọi người đều tâm phục.
- Muốn giải quyết vấn đề, trước hết phải có cái nhìn thấu triệt về nó.
Động từ:
- Người lãnh đạo cần thấu triệt tình hình thực tế trước khi ra quyết định.
- Sau nhiều năm nghiên cứu, ông ấy đã thấu triệt được bản chất của hiện tượng này.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thấu triệt tư tưởng": Hiểu một cách sâu sắc và đầy đủ về một hệ thống tư tưởng, lý luận.
- Cán bộ phải thấu triệt tư tưởng chỉ đạo của Đảng.
"Thấu triệt nguyên lý": Nắm vững và hiểu rõ đến tận cùng các nguyên lý cơ bản.
- Nhà khoa học ấy đã thấu triệt các nguyên lý của vật lý lượng tử.
Biến thể và từ gần giống
Thấu đáo (tính từ): Hiểu biết hoặc xem xét một cách cẩn thận, kỹ lưỡng và đầy đủ các mặt.
- Lời khuyên của cô ấy rất thấu đáo.
Triệt để (tính từ): Làm đến nơi đến chốn, không bỏ sót hoặc nửa vời.
- Chúng ta cần một cuộc cải cách triệt để.
Từ đồng nghĩa
- Thông suốt: Hiểu rõ và liền mạch, không vướng mắc.
- Thấu hiểu: Hiểu một cách sâu sắc và cảm thông.
- Nắm vững: Nắm chắc, hiểu rõ và có thể vận dụng được.
Từ trái nghĩa
- Nông cạn: Hiểu biết hời hợt, không sâu sắc.
- Mơ hồ: Không rõ ràng, không xác định.
- Phiến diện: Chỉ hiểu một phía, một khía cạnh, không toàn diện.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
"Hiểu thấu triệt": (Cụm động từ) Hiểu một cách trọn vẹn và sâu sắc.
- Phải đọc đi đọc lại nhiều lần mới có thể hiểu thấu triệt tác phẩm này.
"Thấu triệt lẽ đời": Hiểu biết thấu đáo về các quy luật, đạo lý trong cuộc sống.
- Ông cụ sống trải nghiệm nên thấu triệt lẽ đời.
- Thông suốt khắp cả.